Tên miền là gì?
Tên miền là tên trang web của bạn. Tên miền là địa chỉ mà người dùng internet có thể truy cập vào trang web của bạn. Tên miền được sử dụng để tìm và xác định các máy tính trên Internet. Máy tính sử dụng địa chỉ IP, là một chuỗi số. Tuy nhiên, con người rất khó nhớ các dãy số. Đây là cách tên miền được phát triển và sử dụng để xác định các thực thể trên Internet thay vì sử dụng địa chỉ IP.
Tên miền có thể là bất kỳ sự kết hợp nào của các chữ cái và số và có thể được sử dụng cùng với các phần mở rộng tên miền khác nhau. Tên miền quốc tế như .com, .net, .org,…, tên miền quốc gia .us (United States – USA), .vn (Vietnam).
Tên miền phải được đăng ký trước khi nó có thể được sử dụng. Mỗi tên miền là duy nhất. Không thể có hai trang web có cùng một tên miền. Nếu ai đó nhập www.yourdomain.com, họ sẽ truy cập trang web của bạn chứ không phải của người khác.
Ý nghĩa phần mở rộng trong tên miền
| Phần mở rộng trong tên miền | Ý nghĩa |
| .com | Viết tắt của “commercial” – thương mại, phần mở rộng phổ biến và được khuyên dùng nhiều nhất hiện nay |
| .vn | Phần mở rộng thường dùng trong tên miền của các website Việt Nam |
| .net | Viết tắt của “network” – mạng lưới, thường được dùng bởi các nhà cung cấp dịch vụ internet |
| .org | Viết tắt của “organization” – tổ chức, thường được dùng cho các web của tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức liên kết thương mại |
| .biz | Thường được dùng cho web giải trí (phim, nhạc,…) nhỏ |
| .info | Viết tắt của “information” – thông tin, thường được dùng cho web cung cấp thông tin có uy tín |
| .gov | Phần mở rộng cho các tên miền của web chính phủ |
| .edu | Viết tắt của “education” – giáp dục dành cho các tổ chức giáo dục |
| .tv | Thường dùng cho các công ty truyền thông và các đài truyền hình |
| .mobi | Thường dùng cho các đơn vị viễn thông, công ty sản xuất thiết bị di động |
Danh sách các đuôi tên miền quốc tế (gTLD)
Tên miền quốc tế (generic TLD) được sử dụng toàn cầu, không phụ thuộc quốc gia. Đây là nhóm tên miền phổ biến nhất hiện nay.
Nhóm tên miền quốc tế truyền thống (Classic gTLD)
Những TLD lâu đời và phổ biến nhất:
| Đuôi tên miền | Ý nghĩa | Đối tượng |
| .com | Commercial – thương mại | Doanh nghiệp, cá nhân, mọi đối tượng |
| .net | Network – mạng lưới | Công nghệ, dịch vụ online |
| .org | Organization – tổ chức | Tổ chức phi lợi nhuận, hội nhóm |
| .info | Information | Website thông tin |
| .biz | Business | Doanh nghiệp nhỏ, cửa hàng |
| .edu | Education | Trường học, viện đào tạo |
| .gov | Government | Cơ quan chính phủ |
| .mil | Military | Quân đội |
| .int | International | Tổ chức quốc tế |
.com vẫn là “ông hoàng” của toàn bộ hệ thống tên miền, chiếm hơn 45% các website toàn cầu.
Nhóm tên miền mở rộng mới (New gTLD – ra đời từ 2015)
Nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng hóa, ICANN đã mở hàng trăm TLD mới:
| Đuôi | Ý nghĩa | Lĩnh vực |
| .xyz | Tự do sáng tạo | Startup, cá nhân |
| .online | Trực tuyến | Dịch vụ online |
| .site | Website | Mọi đối tượng |
| .tech | Công nghệ | IT, startup |
| .app | Ứng dụng | Developer |
| .shop | Mua sắm | Thương mại điện tử |
| .store | Cửa hàng | Bán lẻ |
| .blog | Blog cá nhân | Nội dung |
| .design | Thiết kế | Designer, agency |
| .live | Phát sóng | Stream, media |
| .ai | Artificial Intelligence | AI, startup công nghệ |
| .io | Input/Output | Startup công nghệ |
| .dev | Developer | Lập trình viên |
.ai, .io và .dev là ba đuôi bùng nổ mạnh nhất 2023–2025.
Danh sách các đuôi tên miền quốc gia (ccTLD)
Tên miền quốc gia gồm 2 ký tự, đại diện cho từng quốc gia theo chuẩn ISO-3166. Đây là lựa chọn rất mạnh cho SEO địa phương (Local SEO).
Dưới đây là bảng đầy đủ – dễ tra cứu, chia theo khu vực.
Tên miền quốc gia khu vực Châu Á
| Quốc gia | Đuôi |
| Việt Nam | .vn |
| Trung Quốc | .cn |
| Nhật Bản | .jp |
| Hàn Quốc | .kr |
| Singapore | .sg |
| Malaysia | .my |
| Indonesia | .id |
| Thái Lan | .th |
| Philippines | .ph |
| Ấn Độ | .in |
| Pakistan | .pk |
| Lào | .la |
| Campuchia | .kh |
| Hong Kong | .hk |
| Đài Loan | .tw |
| UAE | .ae |
Tên miền quốc gia khu vực Châu Âu
| Quốc gia | Đuôi |
| Anh | .uk |
| Đức | .de |
| Pháp | .fr |
| Ý | .it |
| Hà Lan | .nl |
| Thụy Sĩ | .ch |
| Bỉ | .be |
| Tây Ban Nha | .es |
| Thụy Điển | .se |
| Áo | .at |
| Ba Lan | .pl |
| Bồ Đào Nha | .pt |
| Phần Lan | .fi |
| Đan Mạch | .dk |
| Na Uy | .no |
| Nga | .ru |
| Ukraine | .ua |
| Romania | .ro |
| Hungary | .hu |
| Czech | .cz |
Tên miền quốc gia khu vực Châu Mỹ
| Quốc gia | Đuôi |
| Hoa Kỳ | .us |
| Canada | .ca |
| Mexico | .mx |
| Brazil | .br |
| Argentina | .ar |
| Colombia | .co |
| Chile | .cl |
| Peru | .pe |
| Venezuela | .ve |
| Uruguay | .uy |
Tên miền quốc gia khu vực Châu Phi
| Quốc gia | Đuôi |
| Nam Phi | .za |
| Nigeria | .ng |
| Kenya | .ke |
| Morocco | .ma |
| Algeria | .dz |
| Ai Cập | .eg |
| Ethiopia | .et |
| Ghana | .gh |
Tên miền quốc gia khu vực Châu Úc – Đại Dương
| Quốc gia | Đuôi |
| Úc | .au |
| New Zealand | .nz |
| Fiji | .fj |
| Papua New Guinea | .pg |
| Samoa | .ws |
Danh sách đầy đủ 200+ đuôi tên miền quốc gia (ccTLD) – Sắp theo Alphabet
Dưới đây là full list tóm tắt theo ký tự A → Z:
A – F
.af – Afghanistan
.al – Albania
.dz – Algeria
.ar – Argentina
.am – Armenia
.au – Australia
.at – Austria
.az – Azerbaijan
.bd – Bangladesh
.by – Belarus
.be – Belgium
.bo – Bolivia
.ba – Bosnia & Herzegovina
.bw – Botswana
.br – Brazil
.bg – Bulgaria
.kh – Cambodia
.cm – Cameroon
.ca – Canada
.cl – Chile
.cn – China
.co – Colombia
.cr – Costa Rica
.hr – Croatia
.cu – Cuba
.cy – Cyprus
.cz – Czech Republic
.dk – Denmark
.do – Dominican Republic
.ec – Ecuador
.eg – Egypt
.ee – Estonia
.fi – Finland
.fr – France
G – M
.ge – Georgia
.de – Germany
.gh – Ghana
.gr – Greece
.gt – Guatemala
.hk – Hong Kong
.hn – Honduras
.hu – Hungary
.is – Iceland
.in – India
.id – Indonesia
.ir – Iran
.iq – Iraq
.ie – Ireland
.il – Israel
.it – Italy
.jm – Jamaica
.jp – Japan
.jo – Jordan
.kz – Kazakhstan
.ke – Kenya
.kr – Korea
.kw – Kuwait
.kg – Kyrgyzstan
.la – Laos
.lv – Latvia
.lb – Lebanon
.ly – Libya
.lt – Lithuania
.lu – Luxembourg
.mo – Macau
.mg – Madagascar
.my – Malaysia
.mx – Mexico
.mn – Mongolia
.ma – Morocco
N – Z
.np – Nepal
.nl – Netherlands
.nz – New Zealand
.ng – Nigeria
.no – Norway
.om – Oman
.pk – Pakistan
.pa – Panama
.py – Paraguay
.pe – Peru
.ph – Philippines
.pl – Poland
.pt – Portugal
.qa – Qatar
.ro – Romania
.ru – Russia
.rw – Rwanda
.sa – Saudi Arabia
.sn – Senegal
.rs – Serbia
.sg – Singapore
.sk – Slovakia
.si – Slovenia
.za – South Africa
.es – Spain
.lk – Sri Lanka
.se – Sweden
.ch – Switzerland
.sy – Syria
.tw – Taiwan
.tj – Tajikistan
.th – Thailand
.tr – Turkey
.tm – Turkmenistan
.ua – Ukraine
.ae – United Arab Emirates
.uk – United Kingdom
.us – United States
.uy – Uruguay
.uz – Uzbekistan
.ve – Venezuela
.vn – Vietnam
.ye – Yemen
.zm – Zambia
.zw – Zimbabwe.
Lưu ý khi chọn tên miền
- Không sử dụng ký tự đặc biệt khi đặt tên miền
- Tên miền phải được đặt trong phạm vi 63 ký tự bao gồm cả phần mở rộng
- Tên miền chỉ gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu trừ (-)
- Không thể bắt đầu hoặc kết thúc tên miền bằng dấu trừ (-)
- Chủ động nộp phí duy trì trước khi tên miền hết thời hạn sử dụng, người dùng phải tự chịu trách nhiệm khi tên miền bị mất do hết hạn sử dụng mà không đóng phí.
Xem thêm: Thiết kế website giá rẻ
Tính đến quý I 2025 có hơn 368.4 triệu tên miền đã đăng ký và hàng ngàn lượt đăng ký thêm mỗi ngày. Điều này có nghĩa là tất cả những tên tốt đã hoặc sẽ được đăng ký sớm khiến người dùng mới khó có thể chọn được tên miền ưng ý cho website của họ.















